Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thơ văn

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Văn nghệ lớp 5A

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tet.jpg Loichucmungnammoibangtienganhcuchayvaantuong4.jpg Chuc_mung_nam_moi.gif Chuc_mung_nam_moi.jpg DSCN0264.jpg DSCN0380.jpg DSCN0355.jpg DSCN0385.jpg DSCN0390.jpg DSCN0394.jpg DSCN0313.jpg 614.jpg 613.jpg DSCN0028.jpg DSCN0031.jpg DSCN0127.jpg DSCN00441.jpg DSCN0044.jpg 83.jpg DSCN0412.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Liên kết Website

    WEBSITE LIÊN KẾT

    THƯ VIỆN KHOA HỌC

    Tự điển bách khoa toàn thư!
    Bách khoa toàn thư mở!
    Tra cứu sinh vật rừng Việt Nam!
    Thư viện Online
    Thư viện hóa học Việt Nam!
    Thư viện giáo trình điện tử!

    BỆNH VIỆN TIN HỌC

    Chữa bệnh máy tính
    Kaspersky Việt Nam
    CMC Antivirus Việt Nam
    Cứu hộ máy tính và an ninh mạng
    Trung tâm an ninh mạng BKIS
    Diễn đàn tin học
    Tạp chí công nghệ thông tin
    Tin học trong tầm tay

    HỌC TẬP TRỰC TUYẾN

    Thi giải toán qua mạng do Bộ GD tổ chức
    Thi violympic gia đình
    Ngôi nhà chung của học trò Việt
    Ôn thi tổng hợp
    Hệ thống tự điển chuyên ngành mở

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Trường Hoành.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản nhà trường >

    KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013-2014

    PHÒNG GD&ĐT ĐẠI LỘC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TH TRƯƠNG HOÀNH

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số:    04  /BC-TH

                        Đại Nghĩa, ngày 15  tháng 9 năm 2013

                        

     BÁO CÁO

    KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012-2013

    VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013-2014

                       

    PHẦN I: KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2012-2013

     

    I/ TÌNH HÌNH CHUNG:

           - Tiếp tục triển khai sâu rộng cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” lồng ghép với cuộc vận động: “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”; cuộc vận động: “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Chú trọng rèn luyện phẩm chất, đạo đức nhà giáo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục.

            - Hầu hết CBCC đều nhận thức đầy đủ về chủ trương các cuộc vận động, thực hiện nghiêm túc, có ý thức trách nhiệm cao trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của nhà trường.

           - Nhà trường đã tiếp tục bổ sung  thêm trang thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết cho làm việc và giảng dạy, tăng cường các điều kiện của trường chuẩn quốc gia mức độ 2 và thư viện Xuất sắc.

            - Huy động trẻ vào lớp 1 đạt tỉ lệ 100%, duy trì sĩ số 100%, hoàn thành công tác PCGDTH  đúng độ tuổi, tổ chức được 100% số lớp học 2 buổi/ngày, 100% số lớp từ 3 đến lớp 5 đều được học 2 môn tự chọn.

           - Củng cố thành tựu phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ (PCGDTH-CMC), nâng chất lượng phổ cập giáo dục đúng độ tuổi (PCGDTH ĐĐT) đạt tỉ lệ 97,6%

            - Trong năm học có 4 CSTĐ cấp cơ sở.

            - Các hội thi ở Huyện của CBCC và học sinh đều tham gia đầy đủ và hầu hết đều có giải cao.

           1/ Thuận lợi:

           - Hầu hết CBCC đều có nhận thức đúng đắn, ý thức chấp hành và thực hiện tốt các chủ trương của cấp trên, các cuộc vận động mang tính xã hội rộng lớn và đã được đi sâu vào thực tiễn công tác, hoạt động ở tất cả cán bộ công chức.

           - Công tác giảng dạy được quan tâm nhiều hơn, nền nếp kỷ cương trường học được ổn định, chăm lo hơn đến kết quả học tập của HS, việc quan tâm giúp đỡ các em có năng lực học tập yếu, hoàn cảnh đặc biệt ngày càng được cụ thể, thiết thực hơn.

           - Hầu hết CBCC có ý thức chấp hành tốt, tinh thần trách nhiệm cao, có phẩm chất lối sống mẫu mực, thân thiện, thân ái & đoàn kết nội bộ, đa số có ý thức tự học vươn lên trong CM-NV.

           - Tinh thần dân chủ trường học được phát huy, an ninh, tư tưởng & chính trị trong cơ quan được ổn định, không xảy ra mất mát hư hỏng tài sản.

           - Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ngày càng được đầu tư thêm cơ bản đáp ứng được yêu cầu giảng dạy & hoạt động của nhà trường.

           - Công tác XHHGH đã được sự đồng thuận của địa phương, CMHS nên đã góp phần rất lớn cho CSVC và hỗ trợ cho các hoạt động trong nhà trường.

           - Hầu hết nắm vững nội dung giảng dạy theo chuẩn kiến thức- kĩ năng ở các môn học, vận động linh hoạt các phương pháp đổi mới và tận dụng các thiết bị dạy học sẵn có và tự làm thêm để phục vụ cho tiết học, ý thức chủ động trong học tập của học sinh có chuyển biến thực sự.

           - Các tổ chức trong nhà trường hoạt động có hiệu quả, xây dựng được mối quan hệ phối kết hợp chặt chẽ, động viên đội ngũ và học sinh tham gia có chất lượng các phong trào thi đua theo chỉ đạo của cấp trên.

    2. Khó khăn:

           - Năng lực dạy học và công tác CM – NV của giáo viên vẫn chưa đồng bộ, số ít chưa có tinh thần tự học, nghiên cứu chưa được đầu tư thường xuyên.

           - Việc cải tiến đổi mới phương pháp dạy học ở vài giáo viên còn thể hiện sự lúng túng ở một số tiết dạy.

           - Việc thực hiện quy chế CM, thực hiện các cuộc vận động vẫn còn một số CBCC sai phạm.

     

    II/ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC

    1/Tình hình phát triển số lượng học sinh:

    Khối

    Số Lớp

    TSHS

     đầu năm

    TSHS cuối năm

     

    Tăng giảm

    trong năm học

    Tăng giảm

    trong hè

    Cuối tháng 8/2013

    Tăng

    Giảm

    Tăng

    Giảm

     

    1

    4

    95

    96

    1

     

     

    1

    92

    2

    3

    92

    92

     

     

     

     

    95

    3

    3

    75

    74

     

    1

     

     

    92

    4

    3

    92

    92

     

     

    1

     

    75

    5

    3

    85

    85

     

     

     

    2

    90

     

    16

    439

    439

     

     

     

     

    444

     

    2/Thực hiện công tác PCGDTH - CMC và PCGDTH đúng độ tuổi :

           - Trong tháng 8 nhà trường tiến hành phân công giáo viên theo tổ điều tra phù hợp với địa bàn dân cư,  tổng hợp xử lý các số liệu và đã hoàn thành toàn bộ các loại hồ sơ, biểu mẫu theo quy định của ngành.

           - Hoàn thành công tác PCGDTH -ĐĐT và CMC năm 2012 đạt mức độ 2.

           - Huy động 96 em trong độ tuổi vào học lớp 1 đạt tỷ lệ 100%.

           - Quan tâm và giúp đỡ những em có hoàn cảnh đặc biệt, những em ở TT trẻ mồ côi của Huyện và số em năng lực học tập còn yếu để đảm bảo yêu cầu về mặt chất lượng, không có HS bỏ học và ở lại lớp.

              3/Thực hiện kế hoạch giáo dục và đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học: 

              a/ Thực hiện kế hoạch giáo dục:

           - Trường chỉ đạo thực hiện giảng dạy theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

           - Trên cơ sở hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục, Sở Giáo dục và cụ thể là của Phòng GD&ĐT huyện. Ngay từ đầu năm học Ban giám hiệu nhà trường xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với biên chế năm học do Sở GD&ĐT quy định, tổ chức chỉ đạo thực hiện tốt chương trình giảng dạy sách giáo khoa, thông qua các kế hoạch cụ thể như : Kế hoạch dạy học chung cả năm, kế hoạch hằng tháng, kế hoạch dạy học hằng tuần của giáo viên, thời khoá biểu, phân phối chương trình phù hợp với thực tế hoạt động của trường, kế hoạch tổ chức các lớp học 2 buổi/ngày, kế hoạch dạy học tin học, ngoại ngữ. Trong năm qua trường tổ chức được 5 lớp bán trú với 150 HS, phân công BGH theo dõi quản lí một cách cụ thể …Các kế hoạch dạy học đều được hiệu trưởng thẩm định và duyệt cụ thể.

              b/ Giáo dục đạo đức cho học sinh:

           - Tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, đạo đức cho học sinh, Giáo dục các em lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý nghĩa lịch sử các ngày lễ lớn trong năm, tìm hiểu lịch sử truyền thống địa phương, tiểu sử anh hùng Liên đội mang tên, tổ chức chương trình về nguồn, thăm viếng các gia đình chính sách, thương binh liệt sĩ, gia đình có công cách mạng… Bằng các hình thức: tổ chức cho các em nghe kể chuyện lịch sử, sưu tầm hình ảnh, tài liệu lịch sử, văn nghệ, sinh hoạt truyền thống, nói chuyện dưới cờ, phát thanh măng non...

           - Thường xuyên quan tâm đến giáo dục đạo đức cho học sinh, thực hiện đủ các tiết giảng dạy đạo đức địa phương cho các khối lớp.

           - Thực hiện tốt nội dung chương trình giảng dạy môn đạo đức chính khóa, lồng ghép với các môn học để nâng cao nhận thức cho học sinh.

           - Cải tiến nội dung, hình thức tổ chức các sinh hoạt chủ điểm, các giờ sinh hoạt tập thể, NGLL, sinh hoạt Đội và Sao nhi đồng để qua đó giúp cho các em có ý thức thường xuyên trong việc tu dưỡng rèn luyện.

           - Giáo viên chủ nhiệm, các đoàn thể ban ngành trong nhà trường có biện pháp phối kết hợp chặt chẽ, làm tốt công tác với PHHS để hỗ trợ và giáo dục uốn nắn những biểu hiện sai phạm ở các em.

           - Phát huy vai trò của tập thể học sinh để đóng góp ý kiến xây dựng tập thể học sinh thân thiện, có ý thức chấp hành tốt nội quy của nhà trường, những quy định của lớp, của giáo viên để đảm bảo chất lượng giáo dục hạnh kiểm và học tập.

     

              c/ Thực hiện kế hoạch thời gian năm học: 

           - Triển khai và quán triệt trong đội ngũ nội dung chỉ thị 2737/CT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT, thực hiện kế hoạch thời gian năm học của UBND tỉnh, Sở, Phòng GD-ĐT Đại Lộc.

              4/Quản lý chương trình, sách và thiết bị dạy học:

              a/ Chương trình:

           - Thực hiện đảm bảo chương trình theo biên chế năm học, đúng với kế hoạch dạy học, chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, dạy học đảm bảo chuẩn KT-KN, vận dụng lồng ghép tốt việc giáo dục kỹ năng sống, ý thức làm chủ bản thân, hiểu biết luật giao thông, bảo vệ môi trường sống....

           - Tất cả giáo viên nghiên cứu và nắm vững QĐ 16/2006,công văn 9832, 896, 7975, 5842 của Bộ về thực hiện chương trình.

           - Trong quá trình dạy học các môn học đã linh hoạt vận dụng một cách phù hợp với đặc điểm cụ thể tình hình học sinh của lớp để đảm bảo được hiệu quả cao nhất.

           - Chỉ đạo thực hiện tốt các công văn 896, 9832, 5842,chương trình vùng miền.

              b/ Về sách:

            - Học sinh có đủ các loại SGK kể cả các môn tự chọn và vở bài tập đối với một số môn cần thiết.

            - Đảm bảo đầy đủ sách giáo khoa và sách tham khảo, hướng dẫn giảng dạy cho giáo viên ở tất cả các môn học kể cả sách bồi dưỡng và sách nâng cao.

            - Ngoài ra nhà trường sử dụng nguồn sách dùng chung để cho một số em có hoàn cảnh đặc biệt mượn để sử dụng trong năm học.

            - Cuối năm học vận động HS ủng hộ sách để xây dựng tủ sách dùng chung trong nhà trường.

              c/ Thiết bị dạy học:

           - Tất cả thiết bị dạy học được đưa xuống tận lớp tạo điều kiện thuận lợi trong việc sử dụng của giáo viên ở các lớp, 100% giáo viên đều sử dụng ở hầu hết các tiết dạy.

           - Từ các nguồn kinh phí tiếp tục đầu tư cho thư viện Xuất sắc trong năm học 2012-2013 và đặt đủ các đầu báo theo quy định và máy vi tính để làm việc và đọc báo.

            - Tất cả các lớp học đều có tủ, giá treo tranh bằng nhôm để quản lý các loại thiết bị dạy học đồng thời giáo viên có điều kiện phát huy tốt nguồn đồ dùng sẵn có trong các tiết lên lớp.

            - Xây dựng kế hoạch, tích cực chuẩn bị điều kiện về CSVC, để giáo viên thực hiện dạy chương trình Tiếng Anh 4 tiết/tuần bắt đầu từ lớp 3.

            - Tăng cường củng cố các biện pháp quản lý, chỉ đạo, trang bị thêm máy tính, hệ thống mạng nhằm nâng cao chất lượng môn Tin học

            - Trên cơ sở nguồn thiết bị được cấp nhà trường trong những năm qua đã có kế hoạch và biện pháp bổ sung thêm bằng nhiều cách như mua tranh ảnh bản đồ, phát động giáo viên làm thêm các loại đồ dùng để phục vụ cho các môn học, do đó nguồn thiết bị phục vụ cho dạy học đảm bảo đầy đủ.

           - Trang bị cho các lớp tủ để thiết bị nhằm tạo thuận lợi cho việc sử dụng đầy đủ và kịp thời.

           - Bộ phận thư viện lên danh mục các loại đồ dùng phục vụ cho các môn học hằng tuần, có sổ theo dõi việc sử dụng đồ dùng hằng ngày, định kỳ BGH và cán bộ thư viện kiểm tra việc bảo quản  và phát huy tốt hệ thống máy tính, đàn và việc sử dụng của giáo viên ở tại lớp.

           - Tất cả giáo viên tự làm thêm đồ dùng dạy học còn thiếu để phục vụ cho các tiết dạy, chỉ tiêu 3 đồ dùng/giáo viên/năm và tổ chức hội thi vào giữa học kỳ 2.

           - Việc sử dụng thiết bị dạy học và tự làm đồ dùng là một trong những chỉ tiêu thi đua trong năm học.

           - Ngoài ra nhà trường đã trang bị đủ các thiết bị cần thiết phục vụ cho giảng dạy bằng GAĐT, tất cả giáo viên được sử dụng trong các tiết hội giảng và thao giảng ở hội đồng và ở tổ chuyên môn.

    5/ Đổi mới công tác chỉ đạo dạy hoc:

              a/ Thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình và đổi mới phương pháp dạy học: 

            - Nhà trường đã tổ chức các chuyên đề ở các tổ chuyên môn, hội giảng giáo viên giỏi, thao giảng, dự giờ để rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa giảng dạy theo chuẩn KT- KN, điều chỉnh nội dung dạy học theo CV 5842/BGD đặc biệt là đổi mới phương pháp giảng dạy ở các khối lớp để lồng ghép giáo dục môi trường, ATGT, giáo dục kĩ năng sống.

            - Qua các tiết thao giảng, hội giảng đều tổ chức hội ý đánh giá nhằm bổ sung những kinh nghiệm giảng dạy cho từng môn học và rút ra những vấn đề cần thiết để có sự chỉ đạo thống nhất.

            - Nhà trường chỉ đạo việc đổi mới nội dung soạn bài theo hướng tinh giảng và đi sâu vào các hoạt động của trò để tăng cường việc phát huy tính chủ động, sáng tạo trong học tập của học sinh, hầu hết giáo viên đều phát huy hiệu quả nguồn thiết bị để phục vụ giảng dạy.          

              b/ Về đánh giá xếp loại học sinh:

            - Đánh giá, xếp loại HS theo chuẩn kiến thức kĩ năng, coi trọng sự tiến bộ của HS trong học tập và rèn luyện, đảm bảo phân hóa theo đối tượng và từng mặt hoạt động của HS, đánh giá theo hướng động viên khích lệ không gây áp lực với HS.

            - Tổ chức kiểm tra định kì nghiêm túc, đánh giá thực chất sức học, phản ảnh được chất lượng thật của HS.

            - Tổ chức khảo sát chất lượng hàng tháng nhằm rút kinh nghiệm, điều chỉnh PPDH phù hợp.

    *Kết quả xếp loại chất lượng:

     - Hạnh kiểm:

    Tổng số HS được xếp loại hạnh kiểm

    Lớp1

    Lớp 2

    Lớp 3

    Lớp 4

    Lớp 5

    96

    92

    74

    92

    85

    Chia ra

    a.Thực hiện đầy đủ

    96

    92

    74

    92

    85

    b. Chưa thực hiện đầy đủ

    0

    0

    0

    0

    0

    -         Học lực

    Khối

    Lớp

     

    TSHS

    Loại giỏi

    Loại khá

    Loại TB

    HS lên lớp thẳng

    HS kiểm tra lại

    SL

    TL%

    SL

    TL%

    SL

    TL%

    SL

    TL%

    SL

    TL%

    1

    96

    62

    64,6

    29

    30,2

    5

    5,2

    96

    100%

     

     

    2

    92

    62

    67,4

    22

    23,9

    8

    8,7

    92

    100%

     

     

    3

    74

    48

    64,9

    22

    29,7

    4

    5,4

    74

    100%

     

     

    4

    92

    43

    46,7

    37

    40,2

    12

    13,1

    92

    100%

     

     

    5

    85

    48

    56,5

    30

    35,3

    7

    8,2

    85

    100%

     

     

    TC

    439

    263

    59,9

    140

    31,9

    36

    8,2

    439

    100%

     

     

          6/ Công tác củng cố Trường đạt chuẩn quốc gia và Kiểm định chất lượng giáo dục:

           - Luôn luôn đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và tổ chức cho học sinh thường xuyên làm vệ sinh sạch sẽ, giáo dục học sinh ý thức giữ gìn môi trường, tham gia lao động tôn tạo cảnh quan và bảo vệ chăm sóc cây xanh.

           - Đầu năm học nhà trường đã tham mưu đề xuất với BĐD CMHS nhằm huy động sự đóng góp trong phụ huynh, các nhà hảo tâm để tu sửa cho phòng máy vi tính. Hiện nay có 14 máy có nối mạng phục vụ cho giảng dạy Tin học.

           - Mua thêm 2 máy vi tính xách tay, 9 ti vi 42 in để phục vụ cho công tác giảng dạy trong nhà trường.

           - Trang bị bàn ghế, tủ các phòng làm việc đóng mới 81 bộ bàn ghế rời HS.

           - Tiếp tục đầu tư các trang thiết bị cho phòng y tế học đường, đảm bảo công tác khám và điều trị các bệnh về răng, tổ chức các buổi ngoại khóa trong học sinh.

           - Bàn ghế HS thực hiện theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT của liên Bộ, từng bước thay thế sửa chữa, sắp xếp để đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.

            - Đã có nhiều cố gắng tăng cường CSVC để duy trì được 100% số lớp học 2buổi/ngày, 9 lớp học môn Tự chọn Tiếng Anh và Tin Học (từ lớp 3 đến lớp 5).

            - Đã thành lập các nhóm giúp việc chuẩn bị hồ sơ và tinh thần đăng kí Kiểm định chất lượng trong thời gian đến.

             7/ Công tác xây dựng đội ngũ:

            - Nhà trường đã tạo điều kiện và bố trí đội ngũ tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn, dự các chuyên đề ở cụm chuyên môn, ở hội đồng và tổ chuyên môn.

            - Thông qua các tiết thao giảng hội đồng, hội giảng giáo viên giỏi đều được góp ý rút kinh nghiệm trong hội đồng giáo viên, từ đó giúp cho đội ngũ có điều kiện nắm và tiếp cận được nội dung, phương pháp dạy học của các môn ở cả cấp học, đồng thời nâng cao được độ đồng đều về năng lực giảng dạy cho đội ngũ.

            - Thường xuyên tổ chức chuyên đề, thao giảng ở tổ chuyên môn, giao chỉ tiêu tự dự giờ để học hỏi thêm trong giảng dạy đối với số giáo viên còn hạn chế về đổi mới phương pháp dạy học.

            - Tổ chức cho CBGV nghiên cứu các chuyên đề, và tinh thần học hỏi qua tài liệu, qua dự giờ, phát động phong trào học và ứng dụng CNTT trong dạy học, soạn bài trên máy vi tính

            - Hầu hết giáo viên đều có nhận thức đầy đủ, thái độ đúng đắn trong công tác tự học rèn luyện để nâng cao tay nghề, có trách nhiệm cao với nhiệm vụ được giao và có ý thức kỷ luật tốt.

           - Đến nay tỷ lệ trên chuẩn của giáo viên và CBQL là 28/28 đạt tỷ lệ 100%, trong đó Đại học 16, CĐTH: 12 Đ/c (không kể giáo viên hợp đồng ngắn hạn).

              8/ Công tác quản lý thu, chi:

           - Làm tốt công tác tài chính, thu – chi đúng nguyên tắc, định kì có công khai trước hội đồng.

           - Xây dựng kế hoach thu-chi theo nguyên tắc thu bù chi và đảm bảo theo quy định của tài chính.

             - Các khoản thu hầu hết GV thực hiện theo đúng quy định, nhiều lớp đạt tốt.   

    9/ Công tác thi đua, quy chế dân chủ:

            - Ngay từ đầu năm học nhà trường cùng với CĐCS xây dựng các nội dung đánh giá thi đua kết hợp với bộ tiêu chí thi đua của PGD, tổ chức lấy ý kiến đóng góp của cán bộ chủ chốt trong nhà trường và tập thể để có sự thống nhất chung trước khi thực hiện.

            - Phân công các thành viên trong bộ tứ nhà trường có trách nhiệm theo dõi các nội dung đó theo chức năng và nhiệm vụ của mình để có cơ sở đánh giá chính xác.

            - Việc xét danh hiệu thi đua được tiến hành từ cá nhân, đến tổ chuyên môn và hội đồng thi đua của nhà trường. Danh hiệu thi đua được công khai trong hội đồng.

            - Trong công tác thi đua được gắn với các chỉ tiêu cụ thể nhất là năng lực chuyên môn – nghiệp vụ và chất lượng học sinh gắn với các hoạt động phong trào, công tác các đoàn thể và việc thực hiện các chủ trương của các cuộc vận động mang tính xã hội rộng lớn.

            - Trong học sinh thành lập ban thi đua học sinh, Đội NGLL xây dựng các chỉ tiêu thi đua cho từng đợt gắn với chủ điểm hằng tháng, thành lập đội Sao đỏ, phân công CBGV học sinh theo dõi đánh giá hằng tuần. Đầu tháng có đánh giá tổng kết và gắn cờ thi đua cho các lớp. Gắn công tác thi đua của lớp cho giáo viên phụ trách lớp.

           10/ Phong trào xã hội hóa giáo dục và huy động cộng đồng:

           -  Tích cực tham mưu đề xuất với ngành, địa phương có sự đầu tư và hỗ trợ mọi mặt nhất là nguồn kinh phí để trường có điều kiện bổ sung, tăng cường thêm các trang thiết bị cần thiết.

           - Lãnh đạo nhà trường và các tổ chức đoàn thể đẩy mạnh công tác XHHGD, huy động sự hỗ trợ của các nhà hảo tâm, các tổ chức kinh tế để có sự quan tâm hỗ trợ cộng tác giáo dục trong nhà trường.

           - Tiếp tục sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí từ các nguồn và công tác XHHGD đặc biệt là trong CMHS để tăng cường CSVC ban đầu cho việc tiếp tục xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức II cụ thể như: tôn tạo cảnh quan và bổ sung thêm các trang thiết bị cho các phòng chức năng trị giá 90 triệu đồng.

              11/ Đánh giá về công tác quản lý của Hiệu trưởng:      

            - Xây dựng được tập thể đoàn kết, có tinh thần đấu tranh để xây dựng tập thể vững mạnh, nội bộ ngày càng ổn định và chuyển biến tốt hơn.

            - Xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo chuyên môn với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường dưới sự lãnh đạo toàn diện của Chi bộ Đảng.

            - Xây dựng kế hoạch cho từng thời gian, thống nhất từ nhà trường đến các tổ chuyên môn và các đoàn thể, công khai với tinh thần dân chủ thảo luận thông qua sinh hoạt từ liên tịch đến hội đồng nhà trường, xây dựng chế độ giao ban, báo cáo định kỳ hằng tháng…

            - Tăng cường được việc thực hiện nề nếp kỷ cương trong nhà trường, hầu hết đều thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, chỉ đạo cụ thể việc tổ chức các hoạt động chuyên đề, thao giảng, hội giảng, công tác kiểm tra nội bộ ở các tổ chuyên môn.

           - Chỉ đạo và thực hiện công tác thi đua, đánh giá CBCC, đánh giá chuẩn GV, HT, PHT đúng quy trình.

           - Quản lí tài chính, tài sản đúng nguyên tắc.

              12/ Kết quả thực hiện cuộc vận động:

           - Thành lập ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch thực hiện phong trào thi đua    “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” gắn nhiệm vụ trọng tâm năm học và các cuộc vận động lớn của ngành như cuộc vận động “Hai không”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

          - Xây dựng môi trường sư phạm đảm bảo an ninh tư tưởng, chính trị, an toàn trật tự, môi trường thân thiện gắn bó thương yêu tôn trọng học sinh, học sinh đến trường trong tâm trạng vui tươi phấn khởi, lành mạnh, được khuyến khích động viên để phát huy khả năng, sở trường, được rèn luyện sức khỏe, được tham gia các hoạt động vui chơi giải trí, các trò chơi dân gian phù hợp với lứa tuổi, bảo tồn các giá trị văn hóa, lịch sử, truyền thống cách mạng ở địa phương.

    III/ CÁC CHỈ SỐ NHÀ TRƯỜNG ĐẠT ĐƯỢC:

    1/ Tập thể :

           - Tập thể CBCC đạt danh hiệu tập thể lao động xuất sắc,

           - Công đoàn vững mạnh, Liên Đội xuất sắc.

           - Cơ quan đạt chẩn văn hóa.

           - Chi bộ đạt chi bộ trong sạch vững mạnh.

           - Giải Nhì toàn đoàn hội thi ATGT

           - Giải III bóng đá Tiểu học.

           - Giải KK hội thi Viết chữ đẹp.

                2/ Cá nhân:

            - 4 chiến sĩ thi đua cơ sở.

            - 19 CBCC đạt danh hiêu lao động tiên tiến.

            - 1 GV đạt tiết dạy giỏi GD ATGT  cấp huyện.

            - 9 GV giỏi trường

            - 2 giải III HS giỏi Khối 5

            - 2 giải III, 2 giải KK Viết chữ đẹp

            - Giải KK sản phẩm Sáng tạo trẻ tỉnh QuảngNam.

            - Giải KK Phụ trách Sao giỏi.

    IV/ ĐÁNH GIÁ CHUNG:

    1. Mặt mạnh:

            - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn của ngành, hoàn thành công tác PCGDTH-CMC và PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2. Tư tưởng đội ngũ ổn định, nội bộ đoàn kết, chất lượng giáo dục được khẳng định, công tác xã hội hóa được phát huy.

            - Khả năng tiếp cận Công nghệ thông tin trong dạy học được nhiều giáo viên quan tâm, tự học và có kỹ năng thao tác sử dụng tốt 100% số giáo viên soạn bài trên máy vi tính, có khả năng soạn và dạy bằng GA ĐT.

            - Chất lượng dạy học được đầu tư đúng mức, sử dụng các loại đồ dùng dạy học, vận dụng đổi mới phương pháp dạy học vào tình hình thực tế của từng lớp, chất lượng học tập của học sinh ngày càng thực chất hơn, giáo viên có sự đầu tư, quan tâm những em có hoàn cảnh khó khăn đặc biệt và năng lực học tập còn hạn chế. Phát huy tối đa nguồn đồ dùng thiết bị sẵn có và hầu hết đều làm thêm các loại đồ dùng đơn giản để phục vụ cho các tiết dạy.

            - Giáo viên và học sinh có ý thức bảo vệ tài sản đồ dùng, thiết bị dạy học giữ gìn vệ sinh trường lớp, có ý thức bảo vệ cây xanh, tài sản công, sử dụng điện nước tiết kiệm, hợp lý.

            - Anh chị phụ trách có quan tâm chỉ đạo thường xuyên đến công tác Đội và Sao nhi đồng, lớp đảm bảo thực hiện các chương trình của Đội-NGLL, tham gia tốt các hội thi, các đợt vận động ủng hộ.

    2. Tồn tại chủ yếu

             - Chất lượng giờ dạy của vài giáo viên chưa thể hiện được sự đầu tư đúng mức, còn ở mức độ khá và chưa linh hoạt trong các tiết dạy, vận dụng việc đổi mới phương pháp chưa linh hoạt. Số tiết dạy còn chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa thầy và trò.

             - Qua kiểm tra nội bộ của BGH và tổ trưởng chuyên môn ở giáo viên vẫn còn số mặt đạt khá như tiết dạy, soạn bài, chấm chữa bài nền nếp lớp.

            - Ý thức trách nhiệm trong công tác của một số CBCC chưa cao.

            - Công tác chủ nhiệm lớp, công tác Đội và Sao nhi đồng cần phải được quan tâm thường xuyên.

            - Công tác quản lí chưa quán xuyến hết công việc.

    3. Nguyên nhân (1 và 2)

    a)Nguyên nhân đạt  được:

              - Hầu hết CBCC đều nhận thức đầy đủ và thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, của ngành và các cuộc vận động “2 không” với 5 nội dung, cuộc vận động “Đẩy mạnh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

              - Hầu hết giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao với nhiệm vụ được giao, tận tụy chăm lo giáo dục học sinh.

              - Tinh thần dân chủ, công khai hoá được mở rộng và có tính thống nhất cao.

              - Có sự hỗ trợ của CMHS nhằm giải quyết những yêu cầu về CSVC cho nhà trường.

              - Được sự quan tâm sâu sát của lãnh đạo địa phương và lãnh đạo ngành.

    b)Nguyên nhân tồn tại:

              -  Công tác quản lí, tham mưu của Hiệu trưởng, P Hiệu trưởng chưa toàn diện, thiếu sáng tạo.

              - Vẫn còn số ít giáo viên việc đổi mới phương pháp dạy học đôi lúc còn lúng túng hoặc chưa có tinh thần tự học hỏi để nâng cao tay nghề.

     

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    PHẦN II: PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013 -2014

              A/ PHẦN CHUNG:

            Năm học 2013-2014 là năm học đầu tiên triển khai thực hiện kết luận của Hội nghị TW6 (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục ViệtNamtheo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế”. Nhiệm vụ trọng tâm của ngành là tiếp tục đổi mới cơ chế giáo dục; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh; tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức - kĩ năng; điều chỉnh nội dung dạy học và đánh giá, xếp loại phù hợp đặc điểm tâm lí HS tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống; đổi mới phương pháp dạy học.

              I/ Các căn cứ để thực hiện:

    - Thực hiện Hướng dẫn nhiệm vụ năm học số 5478/BGD-ĐT- GDTH ngày 8/8/2013 của Bộ GD; Quyết định số 2261/QĐ-UBND ngày 23/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 1003/SGD&ĐT-GDTH ngày 19/8/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 – 2014 đối với giáo dục Tiểu học;

    - Căn cứ Công văn 115/CV-PGD&ĐT của Phòng Giáo dục - Đào tạo hướng dẫn các trường Tiểu học thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014; cụ thể hóa nội dung nầy và tiếp tục triển khai ở trường tiểu học Trương Hoành cụ thể như sau:

              II/ Đặc điểm tình hình chung của nhà trường:

              1/ Tình hình đội ngũ:

        - Tổng số CBGV-NV: 34 tăng 1 GV hợp đồng thính giảng

             - Trình độ đội ngũ trên chuẩn đat 92,4%;

             - Tư tưởng đội ngũ ổn định, có trách nhiệm với công việc.

    2/ Tình hình số lớp, số học sinh:

            - Tổng số lớp: 16 lớp; Tổng số HS 444 em tăng 5 em so với năm qua.

            - Số học sinh học 2 môn tự chọn Tiếng Anh & tin học, có 257 HS tăng 6 em

            - Lớp bán trú:  5 lớp , 160 HS tăng 10 em .

             III/ Những thuận lợi và khó khăn

              1/ Thuận lợi:

            - Hầu hết CBCC đều có nhận thức đúng đắn, ý thức chấp hành và thực hiện tốt các chủ trương của cấp trên, các cuộc vận động mang tính xã hội rộng lớn và đã được đi sâu vào thực tiễn công tác, hoạt động ở tất cả cán bộ công chức.

            - Công tác giảng dạy được quan tâm nhiều hơn, nền nếp kỷ cương trường học được ổn định, chăm lo hơn đến kết quả học tập của HS, việc quan tâm giúp đỡ các em có năng lực học tập yếu, hoàn cảnh đặc biệt ngày càng được cụ thể, thiết thực hơn.

            - Hầu hết CBCC có ý thức chấp hành tốt, tinh thần trách nhiệm cao, có phẩm chất lối sống mẫu mực, thân thiện, thân ái & đoàn kết nội bộ, đa số có ý thức tự học vươn lên trong CM-NV.

            - Tinh thần dân chủ trường học được phát huy, an ninh tư tưởng & chính trị trong cơ quan được ổn định, không xảy ra mất mát hư hỏng tài sản.

            - Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ngày càng được đầu tư thêm cơ bản đáp ứng được yêu cầu giảng dạy & hoạt động của nhà trường.

            - Công tác XHHGD đã được sự đồng thuận của địa phương, CMHS nên đã góp phần rất lớn cho CSVC và hỗ trợ cho các hoạt động trong nhà trường.

            - Hầu hết nắm vững nội dung giảng dạy theo chuẩn kiến thức- kĩ năng ở các môn học, vận động linh hoạt các phương pháp đổi mới và tận dụng các thiết bị dạy học sẵn có và tự làm thêm để phục vụ cho tiết học, ý thức chủ động trong học tập của học sinh có chuyển biến thực sự.

            - Các tổ chức trong nhà trường hoạt động có hiệu quả, xây dựng được mối quan hệ phối kết hợp chặt chẽ, động viên đội ngũ và học sinh tham gia có chất lượng các phong trào thi đua theo chỉ đạo của cấp trên.

              2/ Khó khăn:

             - Đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn, hộ nghèo, cận nghèo nhiều, trường có 59 HS được hưởng chế độ theo NĐ 49 của Chính phủ. Công tác XHH khó thực hiện.

             - Nhận thức về các cuộc vận động chưa triệt để (có dấu hiệu vi phạm kế hoạch hóa gia đình )

     

              B. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM CỦA NHÀ TRƯỜNG:

             - Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; tổ chức cho giáo viên thực hiện tốt cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo"; đưa phong trào xây dựng "Trường học thân thiện, học sinh tích cực" trở thành thường xuyên và đi vào chiều sâu.

             - Thường xuyên kiểm soát, theo dõi việc dạy học theo chuẩn kiến thức -  kỹ năng; điều chỉnh nội dung dạy học và đánh giá, xếp loại phù hợp đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học; tăng cường giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống; đổi mới phương pháp dạy học; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tiếp tục tổ chức dạy học ngoại ngữ (Tiếng Anh) nói chung và triển khai mở rộng dạy học theo chương trình sách giáo khoa mới nói riêng; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phát huy thành quả trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 2 và tổ chức quản lý dạy học 2 buổi/ngày thực sự có chất lượng; Tập trung cao cho việc đổi mới nội dung, phương pháp trong công tác quản lý chỉ đạo, có kế hoạch cụ thể trong việc xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lý thiết thực, hiệu quả.

       

    C/ NHIỆM VỤ CỤ THỂ:

    I/ Qui mô phát triển mạng lưới trường, lớp:

              1/ Số lớp, số học sinh:

    -     Tổng số lớp: 16 lớp; Tổng số HS 444 em

    -          Lớp 1: 92 em trong đó tuyển mới 92 em

    -         Tổng số lớp học 2 buổi/ngày: 16/16 lớp đạt 100%.

    -         100% HS khối 3, 4, 5 học 2 môn tự chọn Tiếng Anh & tin học, có 257 HS

    -         Lớp bán trú:  5 lớp , 160 HS.

                                  

    Khối

    TS Lớp

    TS học sinh

    Nữ

    Tuyển mới

    Lưu

    Ban

    Con TB

    KTật

    Trẻ TT

    MC Huyện

    Ghi

    Chú

    1

    3

    92

    38

    92

     

     

    2

     

     

    2

    4

    95

    37

     

     

     

    1

     

     

    3

    3

    92

    48

     

     

     

     

    1

     

    4

    3

    75

    46

     

     

     

     

    2

     

    5

    3

    90

    44

     

     

     

    2

    2

     

    T. C

    16

    444

    213

    92

     

     

    5

    5

     

            2/ Số CBCC:

      - Tổng số CBGV-NV: 34 trong đó chia ra BGH: 2; TPT Đội: 1

    Kế toán: 1 ; Vănthư: 1 ; TBTV: 1 ; YTHĐ: 1 ; Bảo vệ: 1

                        Giáo viên : 26 trong đó có 3 HĐ thính giảng.

     NV: 5 trong đó có 2 hợp đồng dài hạn.

     Tỷ lệ GV/lớp: 1,56

            - Về CBQL: Đat chuẩn Trình độ CMNV ĐHTH; đã qua lớp CBQLGD; 1đ/c có trình độ chính trị TCCT

            - Về GV: Trên chuẩn 24/26 tỉ lệ 92,4% (trong đó ĐH 15 đ/c; CĐ 9 đ/c)

                               Đạt chuẩn    2/26 tỉ lệ 7,6%.

                               Đăng kí học nâng chuẩn ĐHTH:  3đ/c           

              3/ Phân công CBCC, biên chế các tổ chuyên môn và tổ văn phòng năm học 2013 -2014:  

     

    TT

     

    Họ và tên CBCC

    Đảm nhận công việc chính hoặc dạy lớp...

    Phòng dạy số... hoặc tại điểm lẻ (đ/v GVCN)

    Lớp hoặc nhóm  môn/ học khác

    Nhiệm vụ

    được phân công

    1

    Nguyễn Thị Hồng Loan

    CN lớp

    Phòng 1

    1A

    TT tổ1

    2

    Đặng Thị Bích Xinh

    CN lớp

    Phòng 2

    1B

    &


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Hữu Trung @ 05:27 03/10/2013
    Số lượt xem: 195
    Số lượt thích: 1 người (Trần Văn Lâm)
     
    Gửi ý kiến