Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thơ văn

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Văn nghệ lớp 5A

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Tet.jpg Loichucmungnammoibangtienganhcuchayvaantuong4.jpg Chuc_mung_nam_moi.gif Chuc_mung_nam_moi.jpg DSCN0264.jpg DSCN0380.jpg DSCN0355.jpg DSCN0385.jpg DSCN0390.jpg DSCN0394.jpg DSCN0313.jpg 614.jpg 613.jpg DSCN0028.jpg DSCN0031.jpg DSCN0127.jpg DSCN00441.jpg DSCN0044.jpg 83.jpg DSCN0412.jpg

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Liên kết Website

    WEBSITE LIÊN KẾT

    THƯ VIỆN KHOA HỌC

    Tự điển bách khoa toàn thư!
    Bách khoa toàn thư mở!
    Tra cứu sinh vật rừng Việt Nam!
    Thư viện Online
    Thư viện hóa học Việt Nam!
    Thư viện giáo trình điện tử!

    BỆNH VIỆN TIN HỌC

    Chữa bệnh máy tính
    Kaspersky Việt Nam
    CMC Antivirus Việt Nam
    Cứu hộ máy tính và an ninh mạng
    Trung tâm an ninh mạng BKIS
    Diễn đàn tin học
    Tạp chí công nghệ thông tin
    Tin học trong tầm tay

    HỌC TẬP TRỰC TUYẾN

    Thi giải toán qua mạng do Bộ GD tổ chức
    Thi violympic gia đình
    Ngôi nhà chung của học trò Việt
    Ôn thi tổng hợp
    Hệ thống tự điển chuyên ngành mở

    Chào mừng quý vị đến với Website của Trường Tiểu học Trường Hoành.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
    Gốc > Bài viết > Văn bản ngành > Văn bản nhà trường >

    KẾ HOẠCH NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014-2015

    PHÒNG GD&ĐT ĐẠI LỘC

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    TRƯỜNG TH TRƯƠNG HOÀNH

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    Số:      /BC-TH

                        Đại Nghĩa, ngày 1  tháng 9 năm 2014

                        

     BÁO CÁO

    KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013-2014

    VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014-205

                       

    PHẦN I: KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2013-2014

     

    I/ TÌNH HÌNH CHUNG:

           - Tiếp tục triển khai sâu rộng cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” lồng ghép với cuộc vận động: “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục”; cuộc vận động: “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Chú trọng rèn luyện phẩm chất, đạo đức nhà giáo, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục.

            - Hầu hết CBCC đều nhận thức đầy đủ về chủ trương các cuộc vận động, thực hiện nghiêm túc, có ý thức trách nhiệm cao trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị của nhà trường.

           - Nhà trường đã tiếp tục bổ sung  thêm trang thiết bị, cơ sở vật chất cần thiết cho làm việc và giảng dạy, tăng cường các điều kiện của trường chuẩn quốc gia mức độ 2 và thư viện Xuất sắc.

            - Huy động trẻ vào lớp 1 đạt tỉ lệ 100%, duy trì sĩ số 100%, hoàn thành công tác PCGDTH  đúng độ tuổi, tổ chức được 100% số lớp học 2 buổi/ngày, 100% số lớp từ 3 đến lớp 5 đều được học 2 môn tự chọn.

           - Củng cố thành tựu phổ cập giáo dục tiểu học và chống mù chữ (PCGDTH-CMC), nâng chất lượng phổ cập giáo dục đúng độ tuổi (PCGDTH ĐĐT) đạt tỉ lệ 97,8%

                   1. Thuận lợi:

           - Hầu hết CBCC đều có nhận thức đúng đắn, ý thức chấp hành và thực hiện tốt các chủ trương của cấp trên, các cuộc vận động lớn và đã được đi sâu vào hoạt động ở tất cả cán bộ công chức.

           - Công tác giảng dạy được quan tâm nhiều hơn, nền nếp kỷ cương trường học được ổn định, chăm lo hơn đến kết quả học tập, chất lượng giáo dục toàn diện HS.

           - Hầu hết CBCC có ý thức chấp hành tốt, tinh thần trách nhiệm cao, có phẩm chất lối sống mẫu mực, thân thiện, thân ái & đoàn kết nội bộ, đa số có ý thức tự học vươn lên trong CM-NV.

           - Tinh thần dân chủ trường học được phát huy, an ninh, tư tưởng & chính trị trong cơ quan được ổn định, không xảy ra mất mát hư hỏng tài sản.

           - Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học ngày càng được đầu tư thêm cơ bản đáp ứng được yêu cầu giảng dạy & hoạt động của nhà trường.

           - Hầu hết nắm vững nội dung giảng dạy theo chuẩn kiến thức- kĩ năng ở các môn học, vận động linh hoạt các phương pháp đổi mới và tận dụng các thiết bị dạy học sẵn có và tự làm thêm để phục vụ cho tiết học.

           - Công tác XHHGH đã được sự đồng thuận của địa phương, CMHS nên đã góp phần rất lớn cho CSVC và hỗ trợ cho các hoạt động trong nhà trường.

    2. Khó khăn:

           - Năng lực dạy học và công tác CM – NV của giáo viên vẫn chưa đồng bộ, số ít chưa có tinh thần tự học, nghiên cứu chưa được đầu tư thường xuyên.

           - Việc cải tiến đổi mới phương pháp dạy học ở vài giáo viên còn thể hiện sự lúng túng ở một số tiết dạy.

           II/ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC

    1. Tình hình phát triển số lượng học sinh:

    Khối

    Số Lớp

    TSHS

     Đầu năm

    TSHS cuối năm

     

    Tăng giảm

    trong năm học

    Tăng giảm

    trong hè

    Cuối tháng 8/2014

    Tăng

    Giảm

    Tăng

    Giảm

     

    1

    3

    92

    92

     

     

     

     

    92

    2

    4

    94

    94

     

     

     

    2

    92

    3

    3

    93

    93

     

     

     

    2

    91

    4

    3

    75

    76

    1

     

    2

     

    78

    5

    3

    90

    90

     

     

     

     

    90

     

    16

    444

         445

     

     

     

     

    443

     

    2. Thực hiện công tác PCGDTH - CMC và PCGDTH đúng độ tuổi :

           - Hoàn thành công tác PCGDTH-ĐĐT và CMC năm 2013 đạt mức độ 2.

           - Huy động 92 em trong độ tuổi vào học lớp 1 đạt tỷ lệ 100%.

           - Quan tâm và giúp đỡ những em có hoàn cảnh đặc biệt, những em ở TT trẻ mồ côi của Huyện và số em năng lực học tập còn yếu để đảm bảo yêu cầu về mặt chất lượng, không có HS bỏ học và ở lại lớp.

              3. Thực hiện kế hoạch giáo dục và đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học: 

              a) Thực hiện kế hoạch giáo dục:

           - Trường chỉ đạo thực hiện giảng dạy theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT

           - Xây dựng kế hoạch tổ chức các lớp học 2 buổi/ngày, kế hoạch dạy học tin học, ngoại ngữ. Trong năm qua trường tổ chức được 5 lớp bán trú với 150 HS

              b) Giáo dục đạo đức cho học sinh:

           - Tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, đạo đức cho học sinh, Giáo dục các em lòng yêu nước, lòng tự hào dân tộc, ý nghĩa lịch sử các ngày lễ lớn trong năm, tìm hiểu lịch sử truyền thống địa phương, tiểu sử anh hùng Liên đội mang tên, tổ chức chương trình về nguồn, thăm viếng các gia đình chính sách, thương binh liệt sĩ, gia đình có công cách mạng… Bằng các hình thức: tổ chức cho các em nghe kể chuyện lịch sử, sưu tầm hình ảnh, tài liệu lịch sử, văn nghệ, sinh hoạt truyền thống, nói chuyện dưới cờ, phát thanh măng non...

           - Thường xuyên quan tâm đến giáo dục đạo đức cho học sinh, thực hiện đủ các tiết giảng dạy đạo đức địa phương cho các khối lớp.

           - Thực hiện tốt nội dung chương trình giảng dạy môn đạo đức chính khóa, lồng ghép với các môn học để nâng cao nhận thức cho học sinh.

              c) Thực hiện kế hoạch thời gian năm học: 

    - Triển khai Quyết định số 2261/QĐ-UBND ngày 23/7/2013 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Công văn số 1003/SGD&ĐT-GDTH ngày 19/8/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Nam về Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 – 2014 đối với giáo dục Tiểu học;

              - Triển khai Công văn 115/CV-PGD&ĐT của Phòng Giáo dục - Đào tạo hướng dẫn các trường Tiểu học thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014.

              4. Quản lý chương trình, sách và thiết bị dạy học:

              a) Chương trình:

           - Thực hiện đảm bảo chương trình theo biên chế năm học, đúng với kế hoạch dạy học, chú trọng đổi mới phương pháp dạy học, dạy học đảm bảo chuẩn KT-KN, vận dụng lồng ghép tốt việc giáo dục kỹ năng sống, ý thức làm chủ bản thân, hiểu biết luật giao thông, bảo vệ môi trường sống....

           - Tất cả giáo viên nghiên cứu và nắm vững QĐ 16/2006,công văn 9832, 896, 7975, 5842 của Bộ về thực hiện chương trình.

           - Trong quá trình dạy học các môn học đã linh hoạt vận dụng một cách phù hợp với đặc điểm cụ thể tình hình học sinh của lớp để đảm bảo được hiệu quả cao nhất.

              b) Về sách:

            - Học sinh có đủ các loại SGK kể cả các môn tự chọn và vở bài tập đối với một số môn cần thiết.

            - Ngoài ra nhà trường sử dụng nguồn sách dùng chung để cho một số em có hoàn cảnh đặc biệt mượn để sử dụng trong năm học.

            - Cuối năm học vận động HS ủng hộ sách để xây dựng tủ sách dùng chung trong nhà trường.

              c) Thiết bị dạy học:

           - Tất cả thiết bị dạy học được đưa xuống tận lớp tạo điều kiện thuận lợi trong việc sử dụng của giáo viên ở các lớp, 100% giáo viên đều sử dụng ở hầu hết các tiết dạy.

           - Từ các nguồn kinh phí tiếp tục đầu tư thêm thiết bị dạy học, trong năm học 2013-2014 được Sở GD-ĐT  đầu tư phòng dạy học ngoại ngữ trị giá 196.020.000đ.

            - Tất cả các lớp học đều có tủ, giá treo tranh bằng nhôm để quản lý các loại thiết bị dạy học đồng thời giáo viên có điều kiện phát huy tốt nguồn đồ dùng sẵn có trong các tiết lên lớp.

            - Tăng cường củng cố các biện pháp quản lý, chỉ đạo, trang bị thêm máy tính, hệ thống mạng nhằm nâng cao chất lượng môn Tin học.

            - Tất cả giáo viên tự làm thêm đồ dùng dạy học còn thiếu để phục vụ cho các tiết dạy, chỉ tiêu 3 đồ dùng/giáo viên/năm và tổ chức hội thi vào giữa học kỳ 2.

           - Việc sử dụng thiết bị dạy học và tự làm đồ dùng là một trong những chỉ tiêu thi đua trong năm học.

    5. Đổi mới công tác chỉ đạo dạy hoc:

     

              a) Thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình và đổi mới phương pháp dạy học: 

            - Nhà trường đã tổ chức các chuyên đề ở các tổ chuyên môn, hội giảng giáo viên giỏi, thao giảng, dự giờ để rút kinh nghiệm trong quá trình thực hiện đổi mới nội dung chương trình sách giáo khoa giảng dạy theo chuẩn KT- KN, điều chỉnh nội dung dạy học theo CV 5842/BGD đặc biệt là đổi mới phương pháp giảng dạy ở các khối lớp để lồng ghép giáo dục môi trường, ATGT, giáo dục kĩ năng sống.

            - Qua các tiết thao giảng, hội giảng đều tổ chức hội ý đánh giá nhằm bổ sung những kinh nghiệm giảng dạy cho từng môn học và rút ra những vấn đề cần thiết để có sự chỉ đạo thống nhất.         

              b) Về đánh giá xếp loại học sinh:

            - Đánh giá, xếp loại HS theo chuẩn kiến thức kĩ năng, coi trọng sự tiến bộ của HS trong học tập và rèn luyện, đảm bảo phân hóa theo đối tượng và từng mặt hoạt động của HS, đánh giá theo hướng động viên khích lệ không gây áp lực với HS.

            - Tổ chức kiểm tra định kì nghiêm túc, đánh giá thực chất sức học, phản ảnh được chất lượng thật của HS.

    *Kết quả xếp loại chất lượng:

     - Hạnh kiểm:

    Tổng số HS được xếp loại hạnh kiểm

    Lớp1

    Lớp 2

    Lớp 3

    Lớp 4

    Lớp 5

    92

    94

    93

    76

    90

    Chia ra

    a.Thực hiện đầy đủ

    92

    94

    93

    76

    90

    b. Chưa thực hiện đầy đủ

    0

    0

    0

    0

    0

    -         Học lực

    Khối

    Lớp

     

    TSHS

    Loại giỏi

    Loại khá

    Loại TB

    HS lên lớp thẳng

    HS kiểm tra lại

    SL

    TL%

    SL

    TL%

    SL

    TL%

    SL

    TL%

    SL

    TL%

    1

    92

    53

    57,6

    31

    33,7

    8

    8,7

    92

    100%

     

     

    2

    94

    55

    58,5

    32

    34,1

    7

    7,4

    94

    100%

     

     

    3

    93

    49

    52,7

    35

    37,6

    9

    9,7

    93

    100%

     

     

    4

    76

    46

    60,5

    23

    30,3

    7

    9,2

    76

    100%

     

     

    5

    90

    44

    48,9

    34

    37,8

    12

    13,3

    90

    100%

     

     

    TC

    445

    247

    55,5

    155

    34,8

    43

    9,7

    445

    100%

     

     

          6. Công tác củng cố Trường đạt chuẩn quốc gia và Kiểm định chất lượng giáo dục:

           - Luôn luôn đảm bảo vệ sinh sạch sẽ và tổ chức cho học sinh thường xuyên làm vệ sinh sạch sẽ, giáo dục học sinh ý thức giữ gìn môi trường, tham gia lao động tôn tạo cảnh quan và bảo vệ chăm sóc cây xanh.

           - Đầu năm học nhà trường đã tham mưu đề xuất với BĐD CMHS nhằm huy động sự đóng góp trong phụ huynh, các nhà hảo tâm để tu sửa cho phòng máy vi tính, mua thêm 1 máy in, 2 ti vi 32 in, một máy phát điện để phục vụ cho công tác giảng dạy trong nhà trường.

           - Trang bị bàn ghế, tủ các phòng làm việc đóng mới 81 bộ bàn ghế rời HS, 5 bộ bàn ghế GV.

           - Bàn ghế HS thực hiện theo Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT của liên Bộ, từng bước thay thế sửa chữa, sắp xếp để đáp ứng các tiêu chuẩn quy định.

            - Đã có nhiều cố gắng tăng cường CSVC để duy trì được 100% số lớp học 2buổi/ngày, 9 lớp học môn Tự chọn Tiếng Anh và Tin Học (từ lớp 3 đến lớp 5).

            - Đã thành lập các nhóm giúp việc chuẩn bị hồ sơ và tinh thần đăng kí Kiểm định chất lượng trong thời gian đến.

             7. Công tác xây dựng đội ngũ:

            - Nhà trường đã tạo điều kiện và bố trí đội ngũ tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn, dự các chuyên đề ở cụm chuyên môn, ở hội đồng và tổ chuyên môn.

            - Thông qua các tiết thao giảng hội đồng, hội giảng giáo viên giỏi đều được góp ý rút kinh nghiệm trong hội đồng giáo viên, từ đó giúp cho đội ngũ có điều kiện nắm và tiếp cận được nội dung, phương pháp dạy học của các môn ở cả cấp học, đồng thời nâng cao được độ đồng đều về năng lực giảng dạy cho đội ngũ.

            - Thường xuyên tổ chức chuyên đề, thao giảng ở tổ chuyên môn, giao chỉ tiêu tự dự giờ để học hỏi thêm trong giảng dạy đối với số giáo viên còn hạn chế về đổi mới phương pháp dạy học.

           - Đến nay tỷ lệ đạt chuẩn của giáo viên là 100%, trên chuẩn 23/24 đạt tỷ lệ 95,8%, trong đó Đại học 17, CĐTH: 6 Đ/c (không kể giáo viên hợp đồng ngắn hạn).

              8. Công tác quản lý thu, chi:

           - Làm tốt công tác tài chính, thu – chi đúng nguyên tắc, định kì có công khai trước hội đồng.

           - Xây dựng kế hoach thu-chi theo nguyên tắc thu bù chi và đảm bảo theo quy định của tài chính.

             - Các khoản thu hầu hết GV thực hiện theo đúng quy định, nhiều lớp đạt tốt.   

    9. Công tác thi đua, quy chế dân chủ:

            - Ngay từ đầu năm học nhà trường cùng với CĐCS xây dựng các nội dung đánh giá thi đua kết hợp với bộ tiêu chí thi đua của PGD, tổ chức lấy ý kiến đóng góp của cán bộ chủ chốt trong nhà trường và tập thể để có sự thống nhất chung trước khi thực hiện.

            - Phân công các thành viên trong bộ tứ nhà trường có trách nhiệm theo dõi các nội dung đó theo chức năng và nhiệm vụ của mình để có cơ sở đánh giá chính xác.

            - Trong công tác thi đua được gắn với các chỉ tiêu cụ thể nhất là năng lực chuyên môn – nghiệp vụ và chất lượng học sinh gắn với các hoạt động phong trào, công tác các đoàn thể và việc thực hiện các chủ trương của các cuộc vận động.

     

            - Việc xét danh hiệu thi đua được tiến hành từ cá nhân, đến tổ chuyên môn và hội đồng thi đua của nhà trường. Danh hiệu thi đua được công khai trong hội đồng.

            - Trong học sinh thành lập ban thi đua học sinh, Đội NGLL xây dựng các chỉ tiêu thi đua cho từng đợt gắn với chủ điểm hằng tháng, thành lập đội Sao đỏ, phân công CBGV học sinh theo dõi đánh giá hằng tuần. Đầu tháng có đánh giá tổng kết và gắn cờ thi đua cho các lớp. Gắn công tác thi đua của lớp cho giáo viên phụ trách lớp.

           10. Phong trào xã hội hóa giáo dục và huy động cộng đồng:

           -  Tích cực tham mưu đề xuất với ngành, địa phương có sự đầu tư và hỗ trợ mọi mặt nhất là nguồn kinh phí để trường có điều kiện bổ sung, tăng cường thêm các trang thiết bị cần thiết.

           - Lãnh đạo nhà trường và các tổ chức đoàn thể đẩy mạnh công tác XHHGD, huy động sự hỗ trợ của các nhà hảo tâm, các tổ chức kinh tế để có sự quan tâm hỗ trợ cộng tác giáo dục trong nhà trường.

           - Tiếp tục sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí từ các nguồn và công tác XHHGD đặc biệt là trong CMHS để tăng cường CSVC ban đầu cho việc tiếp tục xây dựng trường đạt chuẩn Quốc gia mức II cụ thể như: tôn tạo cảnh quan và bổ sung thêm các trang thiết bị cho các phòng chức năng trị giá 270 triệu đồng.

              11. Đánh giá về công tác quản lý của Hiệu trưởng:      

            - Xây dựng được tập thể đoàn kết, có tinh thần đấu tranh để xây dựng tập thể vững mạnh, nội bộ ngày càng ổn định và chuyển biến tốt hơn.

            - Xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ giữa lãnh đạo chuyên môn với các tổ chức đoàn thể trong nhà trường dưới sự lãnh đạo toàn diện của Chi bộ Đảng.

            - Xây dựng kế hoạch cho từng thời gian, thống nhất từ nhà trường đến các tổ chuyên môn và các đoàn thể, công khai với tinh thần dân chủ thảo luận thông qua sinh hoạt từ liên tịch đến hội đồng nhà trường, xây dựng chế độ giao ban, báo cáo định kỳ hằng tháng…

            - Tăng cường được việc thực hiện nề nếp kỷ cương trong nhà trường, hầu hết đều thực hiện nghiêm túc quy chế chuyên môn, chỉ đạo cụ thể việc tổ chức các hoạt động chuyên đề, thao giảng, hội giảng, công tác kiểm tra nội bộ ở các tổ chuyên môn.

           - Chỉ đạo và thực hiện công tác thi đua, đánh giá CBCC, đánh giá chuẩn GV, HT, PHT đúng quy trình.

           - Quản lí tài chính, tài sản đúng nguyên tắc.

             

    III/ CÁC CHỈ SỐ NHÀ TRƯỜNG ĐẠT ĐƯỢC:

    1/ Tập thể :

           - Tập thể CBCC đạt danh hiệu tập thể lao động Tiên tiến;

           - Công đoàn vững mạnh, Liên Đội xuất sắc;

           - Giải KK toàn đoàn hội thi GVG cấp huyện;

           - Giải I bóng đá Tiểu học;

           - Giải KK hội thi Viết chữ đẹp.

                2/ Cá nhân:

            - 1 chiến sĩ thi đua cơ sở.

            - 21 CBCC đạt danh hiêu lao động tiên tiến.

            - 2 GV đạt GV giỏi cấp huyện.

            - 8 GV giỏi trường

            - 1 giải II, 1 giải III, 2 giải KK Viết chữ đẹp

            - 1 giải I, 1 giải KK GVG cấp huyện.

    IV/ ĐÁNH GIÁ CHUNG:

    1. Mặt mạnh:

            - Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động lớn của ngành, hoàn thành công tác PCGDTH-CMC và PCGDTH đúng độ tuổi mức độ 2, chất lượng giáo dục được khẳng định, công tác xã hội hóa được phát huy.

            - Khả năng tiếp cận Công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học được quan tâm, tự học và có kỹ năng thao tác sử dụng tốt

            - Chất lượng dạy học được đầu tư đúng mức, sử dụng các loại đồ dùng dạy học, vận dụng đổi mới phương pháp dạy học vào tình hình thực tế của từng lớp, chất lượng học tập của học sinh ngày càng thực chất hơn, giáo viên có sự đầu tư, quan tâm những em có hoàn cảnh đặc biệt  khó khăn. Phát huy tối đa nguồn đồ dùng thiết bị sẵn có và hầu hết đều làm thêm các loại đồ dùng đơn giản để phục vụ cho các tiết dạy.

            - Giáo viên và học sinh có ý thức bảo vệ tài sản đồ dùng, thiết bị dạy học giữ gìn vệ sinh trường lớp, có ý thức bảo vệ cây xanh, tài sản công, sử dụng điện nước tiết kiệm, hợp lý.

    2. Tồn tại chủ yếu

             - Chất lượng giờ dạy của vài giáo viên chưa thể hiện được sự đầu tư đúng mức, còn ở mức độ khá và chưa linh hoạt trong các tiết dạy, vận dụng việc đổi mới phương pháp chưa linh hoạt. Số tiết dạy còn chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa thầy và trò.

            - Ý thức trách nhiệm trong công tác của một số CBCC chưa cao.

            - Công tác chủ nhiệm lớp, công tác Đội và Sao nhi đồng cần phải được quan tâm thường xuyên.

            - Công tác quản lí chưa quán xuyến hết công việc.

     

    PHẦN II: PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2014 -2015

             

           

               Căn cứ Quyết định số 2126/QĐ-UBND ngày 08/7/2014 của UBND tỉnh Quảng Nam về việc Ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2014-2015 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;

               Căn cứ Công văn số 953/SGDĐT-GDTH ngày 08/8/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo QuảngNamvề Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2014-2015;

              Căn cứ Công văn 86/CV-PGD&ĐT của Phòng Giáo dục - Đào tạo hướng dẫn các trường Tiểu học thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015; cụ thể hóa nội dung nầy và tiếp tục triển khai ở trường tiểu học Trương Hoành cụ thể như sau:

                A/ PHẦN CHUNG:

            Tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; phát huy hiệu quả, tiếp tục thực hiện nội dung các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện thực tế trường.

            Tăng cường chỉ đạo việc quản lí, tổ chức dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh; điều chỉnh nội dung dạy học phù hợp đặc điểm tâm sinh lí học sinh tiểu học; chú trọng và nâng cao hơn nữa việc giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống; tiếp tục triển khai mở rộng hiệu quả mô hình trường tiểu học mới, đổi mới đồng bộ phương pháp dạy, phương pháp học và kiểm tra, đánh giá; tăng cường cơ hội tiếp cận giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn; tích cực triển khai dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; đẩy mạnh xây dựng trường chuẩn quốc gia và tổ chức dạy học 2 buổi/ngày.

         Đổi mới công tác quản lí chỉ đạo, xây dựng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục; đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.

                             B/ NHIỆM VỤ CỤ THỂ

    I/ Qui mô phát triển mạng lưới trường, lớp:

              1/ Số lớp, số học sinh:

    -   Tổng số lớp: 16 lớp; Tổng số HS 460 em

    -         Lớp 1: 108 em trong đó tuyển mới 108 em

    -         Tổng số lớp học 2 buổi/ngày: 16/16 lớp đạt 100%.

    -         100% HS khối 3, 4, 5 học 2 môn tự chọn Tiếng Anh & tin học, có 260 HS

    -         Lớp bán trú:  5 lớp , 160 HS.

                                  

    Khối

    TS Lớp

    TS học sinh

    Nữ

    Tuyển mới

    Lưu

    Ban

    Con TB

    KTật

    Trẻ TT

    MC Huyện

    Ghi

    Chú

    1

    4

    108

    43

    108

     

     

    1

     

     

    2

    3

    92

    38

     

     

     

     

    1

     

    3

    3

    91

    34

     

     

     

    1

     

     

    4

    3

    91

    49

     

     

     

     

     

     

    5

    3

    78

    37

     

     

     

    1

    3

     

    T. C

    16

    460

    201

    108

     

     

    3

    4

     

            2/ Số CBCC:

      - Tổng số CBGV-NV: 35 trong đó chia ra BGH: 2; TPT Đội: 1

    Kế toán: 1 ; Vănthư: 1 ; TBTV: 1 ; YTHĐ: 1 ; Bảo vệ: 1

                        Giáo viên : 27 trong đó có 3 HĐ thính giảng.

     NV: 5 trong đó có 2 hợp đồng dài hạn.

     Tỷ lệ GV/lớp: 1,50 (không tính GV Anh, Tin)

            - Về CBQL: Đat chuẩn Trình độ CMNV ĐHTH; đã qua lớp CBQLGD; 1đ/c có trình độ chính trị TCCT, 1đ/c đang học TCCT.

            - Về GV: Trên chuẩn 26/27 tỉ lệ 96,3% (trong đó ĐH 20 đ/c; CĐ 6 đ/c)

                               Đạt chuẩn    1/27 tỉ lệ 3,7%.

                               Đang học nâng chuẩn ĐHTH:  4đ/c               

              3/ Phân công CBCC, biên chế các tổ chuyên môn và tổ văn phòng năm học 2014 -2015:  

     

    TT

     

    Họ và tên CBCC

    Đảm nhận công việc chính hoặc dạy lớp...

    Phòng dạy số... hoặc tại điểm lẻ (đ/v GVCN)

    Lớp hoặc nhóm  môn/ học khác

    Nhiệm vụ

    được ph công

    1

    Nguyễn Thị Hồng Loan

    CN lớp

    Phòng 1

    1A

     

    2

    Đặng Thị Bích Xinh

    CN lớp

    Phòng 2

    1B

    TT tổ1

    3

    Đinh Thị Hồng

    CN lớp

    Phòng 3

    1C

     

    4

    Đặng Thị Bích Trâm

    CN lớp

    Phòng 4

    1D

     

    5

    Nguyễn T Xuân Trinh

    CN lớp

    Phòng 5

    2A

     

    6

    Ngô Thị Tuyết Mai

    CN lớp

    Phòng 6

    2B

     

    7

    Lê Thị Nguyệt Nga

    CN lớp

    Phòng 7

    2C

    TT tổ2

    8

    Nguyễn Thị Lệ Thủy

    CN lớp

    Phòng 8

    3A

    TT tổ3

    9

    Nguyễn Thị Thanh Thái

    CN lớp

    Phòng 9

    3B

     

    10

    Võ Thi Thanh Thúy

    CN lớp

    Phòng 10

    3C

     

    11

    Nguyễn Thị Kim Anh

    CN lớp

    Phòng 11

    4A

     

    12

    Triệu Thị Chín

    CN lớp

    Phòng 12

    4B

    TT tổ4

    13

    Tăng Thị Minh Tâm

    CN lớp

    Phòng 13

    4C

    CTCĐ

    14

    Lê Văn Tấn

    CN lớp

    Phòng 14

    5A

    TKHĐ

    15

    Nguyễn Thị Xuân Lựu

    CN lớp

    Phòng 15

    5B

     

    16

    Nguyễn Văn Bình

    CN lớp

    Phòng 16

    5C

    TT tổ 5

    17

    Nguyễn Thị Thúy

    nhóm môn

     

    nhóm môn

     

    18

    Võ Thị Ngân

    nhóm môn

     

    nhóm môn

     

    19

    Nguyễn Thị Thu Thảo

    nhóm môn

     

    nhóm môn

     

    20

    Phan   Bình

    Day Sử-Đia4.5

    Hội trường

    nhóm môn

    TTND

    21

    Phan Xuân Thu

    Dạy Khoa 4,5

     

    nhóm môn

    TB LĐ

    22

    Nguyễn Đình Khối

    Âm nhạc

    GDNT

    Âm nhạc

    TB VTM

    23

    Bùi Trung Tô Ny

    Thể dục

    GDTC

    Thể dục

     

    24

    Ng Trần Như Nguyện

    Mỹ thuật

    GDNT

    Mỹ thuật

     

    25

    Lưu Thị Bích Hoàng

    Tin học

    Phòng Tin

    Tin học

     

    26

    Lê Thị Minh Khai

    Anh văn

    Nghe nhìn

    Anh văn

     

    27

    Văn Thị  Lài

    Anh văn

    Nghe nhìn

    Anh văn

     

    28

    Nguyễn Hữu Trung

    HT

     

     

    HT

    29

    Mai Xuân Mạnh

    PHT- CM

     

     

    PT bán trú

    30

    Ng Thị Hoàng Hạ

    TPT Đội

    P.Truyền thống

     

     

    31

    Trần Văn Lâm

    Văn thư

    Kho lưu trữ

     

    TT tổ VP

    32

    Huỳnh Ngọc Thạnh

    Kế toán

    Phòng VP

     

     

    33

    Nguyễn Thị Bích

    TV-TB

    P. TV- TB

     

     

    34

    Trần Thị Thi Kỳ

    Y tế

    P Y tế

     

     

    35

    Hồ Quốc Trung

    Bảo vệ

    P hội đồng

     

     

     

    4/  Bố trí sinh hoạt tổ chuyên môn và tổ VP:

    - Tổ 1: Cô Loan, cô Hồng, cô Xinh, cô B Trâm, cô Thảo, thầy Mạnh.

    - Tổ 2: Cô Nga, cô Trinh, cô Mai, cô Ngân, thầy Nguyện, thầy Tô Ny.

    - Tổ 3: Cô Thủy, cô Võ Thúy, thầy Khối, cô Thái, Phan Bình, cô Bích.

    - Tổ 4: Cô Chín, cô Tâm, cô Anh, Thầy Trung, cô Lài, thầy Xuân Thu.

    - Tô 5: Thầy N Bình, thầy Tấn, cô Lựu, cô Hạ, Cô Khai, cô Hoàng.

    - Tổ văn phòng: Đ/c Lâm, đ/c Thạnh, đ/c Kỳ , đ/c Quốc Trung. 

    - CBQL dự tổ CM, VP để điều hành, chỉ đạo:

    + Tổ 1, Tổ 3, Tổ 5:  Đ/c Mạnh PHT

    + Tổ 2, Tổ 4, Tổ VP: Đ/c Trung HT

     

    II/Thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua:

                1. Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo", tập trung các nhiệm vụ:

            - Quán triệt và thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

            - Triển khai và thực hiện tốt các biện pháp giảm tỉ lệ học sinh yếu, học sinh bỏ học, bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh ngồi sai lớp; tổ chức hoạt động nhằm phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi.

           2. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Nội dung này trở thành hoạt động thường niên của các trường tiểu học, chú trọng các hoạt động:

              - Giáo dục đạo đức, kĩ năng sống cho học sinh thông qua các môn học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hoá. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình và cộng đồng cùng tham gia chăm sóc giáo dục đạo đức và kĩ năng sống cho học sinh.

             - Đẩy mạnh phong trào xây dựng trường, lớp xanh, sạch, đẹp; đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên.

             - Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống, giáo dục thông qua di sản vào nhà trường. Tổ chức các hoạt động vui chơi, giải trí tích cực, các hoạt động văn nghệ, thể thao, trò chơi dân gian, dân ca, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương. Hướng dẫn học sinh tự quản, chủ động tự tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.

           *Biện pháp:

            -Thành lập ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch thực hiện phong trào thi đua “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” gắn với chủ đề năm học và các cuộc vận động lớn của ngành như cuộc vận động “Hai không”, “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”.

            - Tổ chức đội ngũ học tập quán triêt tốt các Chỉ thị, Nghị quyết, chủ trương của Đảng, Nhà nước. Xây dựng quy chế dân chủ, nội quy cơ quan chặt chẽ.

            - Ngay từ đầu năm học tổ chức cho CBCC và HS đăng kí thi đua, kí giao ước thi đua để thực hiên.

            - Thông qua các buổi sinh hoạt CM, đoàn thể hàng tháng tổ chức đánh giá kết quả thực hiện các cuộc vận động khác của ngành.

            - Đầu năm học nhà trường tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập nắm vững nội dung Pháp lênh công ch


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Hữu Trung @ 09:55 06/09/2014
    Số lượt xem: 150
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến